Thứ Ba, 14 tháng 8, 2018
Thứ Hai, 13 tháng 8, 2018
Đau xương cụt
ĐAU XƯƠNG CỤT LÀ MỘT TRONG NHỮNG BỆNH LÝ XƯƠNG KHỚP RẤT THƯỜNG GẶP VÀ XUẤT HIỆN Ở NHIỀU ĐỐI TƯỢNG, NHIỀU LỨA TUỔI KHÁC NHAU. MỘT PHẦN CŨNG CHÍNH LÀ DO BỆNH LÝ NÀY ĐƯỢC DẪN ĐẾN BỞI RẤT NHIỀU NGUYÊN NHÂN.
Vì có sự liên kết này, nên những bệnh nhân đau xương cụt thường có những cảm giác đau lan tới cả phần mông và hông. Một vài trường hợp bệnh nặng, cơn đau còn kéo xuống đến chân và háng gây cảm giác vô cùng khó chịu và bất tiện cho người bệnh.
Theo các thống kê gần đây, các chấn thương, việc cơ thể trải qua những va đập mạnh là nguyên nhân lớn nhất làm xuất hiện hiện tượng đau xương cụt. Bệnh nhân có thể đã phải chịu đựng những cú ngã, tai nạn hoặc đơn giản là ngồi sai tư thế quá lâu. Trong các trường hợp này, vùng xương cụt bị tổn thương và gây ra những sự đau đớn, khó chịu cho người bệnh.
Các bệnh nhân mắc bệnh viêm khớp, thoái hóa đốt sống, gai cột sống, thoát vị đĩa đệm… cũng thường xuyên có các cơn đau xương cụt ở mông.
Ở những người có tuổi, các chức năng khớp bắt đầu yếu dần, tình trạng thoái hóa xương khớp xuất hiện khiến các cơn đau là không thể tránh khỏi. Thêm vào đó, những người cao tuổi cũng ít vận động hơn là nguyên nhân dẫn đến đau xương cụt khi ngồi quá nhiều.
Trong quá trình mang thai, vùng hông của phụ nữ bị gia tăng áp lực có thể gây hiện tượng đau xương cụt.
Một trong những nguyên nhân khác của đau xương cụt ở mông xảy ra ở nữ giới là do bị mắc một số bệnh phụ khoa. Phổ biến nhất có thể kể đến những trường hợp mắc bệnh liên quan đến viêm nhiễm cơ quan sinh dục, vùng chậu hay có thể là ung thư cổ tư cung…
Chính vì nguyên nhân dẫn đến đau xương cụt ở mông rất đa dạng nên khi xuất hiện những cơn đau ở vị trí này, bước đầu tiên cần làm là xác định nguyên nhân mắc bệnh. Việc chuẩn đoán đúng nguyên nhân sẽ giúp bệnh nhân có một định hướng và phương pháp điều trị đúng đắn.
Bên cạnh đó việc đảm bảo một chế độ ăn uống hợp lý và tập luyện đều đặn cũng sẽ giúp ngăn chặn và hạn chế các cơn đau rất hiệu quả.
Hy vọng những chia sẽ trên của bác sĩ sẽ giúp bạn có những kiến thức bổ ích. Chúc bạn luôn vui vẻ và mạnh khỏe trong cuộc sống.
Thứ Bảy, 11 tháng 8, 2018
Các dạng ung thư xương dễ di căn gồm những gì?
Ung thư xương tạo xương là loại u ác tính thường gặp nhất, với tỷ lệ mắc bệnh là 0,25/100.000 người mỗi năm. Loại ung thư này thường gặp ở hành xương của phần đầu dưới xương đùi, đầu trên xương chày, đầu trên xương đùi, đầu trên xương cánh tay và xương chậu.
Phần lớn bệnh nhân ung thư di căn đều ở độ tuổi thanh niên, nam giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với phụ nữ. Triệu chứng điển hình của bệnh là đau, sưng nề khu vực gần khớp, hạn chế vận động.
Độ ác tính của ung thư xương tạo xương là rất cao, tiến triển nhanh, thường di căn sớm tới phổi và tử vong nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời. Phương pháp điều trị chủ yếu cho các bệnh nhân mắc bệnh này là phẫu thuật cắt cụt chi và có thể làm tăng tỷ lệ sống trên 5 năm của người bệnh lên 10 – 20%.
Phần lớn bệnh nhân ung thư xương tạo xương tử vong trong vòng 2 năm đầu sau khi chẩn đoán bệnh. Hóa trị liệu bổ trợ sau phẫu thuật cắt cụt chi cũng có thể áp dụng, phương pháp phẫu thuật cắt bỏ khối u tại chỗ có thể giảm di căn phổi và tăng tỷ lệ sống trên 5 năm đạt tới 60%.
Ung thư sụn nguyên phát
Ung thư sụn nguyên phát ít gặp hơn so với ung thư xương tạo xương và phần lớn khối u loại này đều tiến triển tại chỗ, chủ yếu ở xương sườn, cánh chậu, xương bả vai và độ tuổi mắc bệnh thường ở tuổi 60, tỷ lệ nam mắc bệnh cao hơn so với nữ giới. Triệu chứng của bệnh ung thư sụn nguyên phát thường biểu hiện tại chỗ, ít khi phát hiện khối u qua quan sát bên ngoài, chủ yếu được phát hiện khi chụp x-quang xương.
Ung thư sụn nguyên phát thường tiến triển từ một ổ và có nguy cơ tái phát tại chỗ rất cao nếu không được loại bỏ hết khối u và các tế bào ung thư. Ung thư sụn nguyên phát cũng có khả năng di căn xa, đặc biệt là đến phổi.
Phương pháp điều trị là phẫu thuật cắt bỏ khối u một cách triệt để, cơ hội sống khá cao nếu được thực hiện điều trị ở giai đoạn I và tỷ lệ sống thêm 5 năm cũng khá cao ở giai đoạn III. Tuy nhiên, xạ trị và hóa trị lại hầu như không có hiệu quả với loại ung thư xương này.
Sarcoma Ewing
Sarcoma Ewing có tỷ lệ mắc bệnh chỉ khoảng 0,1/100.000 người mỗi năm, hay gặp ở những người thuộc nhóm tuổi 20 – 30. Bệnh Sarcoma Ewing hầu hết là phát triển ở các chi, nhất là chi dưới và cánh chậu với triệu chứng điển hình là đau đớn, sưng nề tại vị trí phát hiện khối u và đôi khi bệnh nhân bị sốt nhẹ, tăng bạch cầu. Khi chụp x-quang có thể phát hiện thấy giảm mật độ xương và hủy xương, chủ yếu là ở hành xương và đôi khi cũng có ở thân xương.
Sarcoma Ewing tiến triển tại chỗ, di căn sớm và có thể dẫn tới tử vong nếu không được điều trị sớm và đúng cách. Các tế bào ung thư thường di căn đến phổi hoặc những mô khác, kể cả xương khác với tần số cao hơn so với các sarcoma tạo xương.
Phương pháp xạ trị kết hợp với hóa trị có thể nâng cao tỷ lệ sống của bệnh nhân trên 5 năm lên tới 60%. Điều trị sarcoma Ewing ở chi có thể áp dụng phẫu thuật trong mọi giai đoạn nhưng nếu ở xương chậu thì phẫu thuật phải được điều trị ở giai đoạn sớm và kết hợp với những phương pháp trị liệu khác.
Hy vọng những chia sẽ trên của bác sĩ sẽ giúp bạn có những kiến thức bổ ích. Chúc bạn luôn vui vẻ và mạnh khỏe trong cuộc sống.
Thứ Năm, 9 tháng 8, 2018
Ung thư xương và những loại gia vị thần kì
Các loại gia vị hỗ trợ điều trị ung thư xương dưới đây đều khá quen thuộc với đời sống hiện đại mà chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy và áp dụng cho mình
Gừng: từ lâu đã được sử dụng trong các bài thuốc dân gian để điều trị nhiều chứng bệnh, ví dụ như cảm cúm, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn và nôn ói,… Thêm gừng vào thực đơn ăn uống trong quá trình điều trị bệnh ung thư xương sẽ giúp người bệnh giảm đáng kể triệu chứng ợ hơi hay buồn nôn và cung cấp một số hoạt chất giúp dạ dày hoạt động tốt hơn. Bạn có thể dùng gừng ở dạng tươi, tinh chất gừng, trà gừng hay bột gừng đều được.
Nghệ: hợp chất curcumin được tìm thấy trong củ nghệ có tính kháng viêm và chống oxy hóa rất cao, giúp ức chế sự phát triển của tế bào ung thư nói chung và ung thư xương nói riêng hiệu quả. Các chiết xuất từ nghệ đang được nhiều nhà khoa học nghiên cứu để phát triển biện pháp điều trị một số bệnh ung thư như ung thư xương, ung thư vú, ung thư da, ung thư đại tràng và ung thư tuyến tiền liệt.
Ớt: có chứa hợp chất capsaicin – hợp chất có khả năng giảm các cơn đau một cách hiệu quả. Một số loại kem được tổng hợp từ capsaicin có tác dụng khá tốt trong việc giảm nhẹ các cơn đau thần kinh hay đau xương sau phẫu thuật ung thư. Ngoài ra, ớt còn có tác dụng trị chứng khó tiêu hiệu quả mà bạn nên chú ý để áp dụng cho thật tốt.
Tỏi và các loại gia vị thuộc họ tỏi như hành tây, hành lá, hẹ, tỏi tây,… đều có hàm lượng lưu huỳnh cao, chứa nhiều arginine, flavonoids và selen tốt cho sức khỏe. Tỏi có tác dụng ngăn ngừa bệnh ung thư xương và nhiều loại ung thư khác thông qua nhiều cơ chế, ví dụ như ức chế nhiễm khuẩn và sự hình thành các chất gây ung thư, thúc đẩy sửa chữa những tổn thương ở tế bào, khiến các tế bào tuân thủ đúng chu trình phát triển bình thường.
Một số nghiên cứu cho thấy, ăn nhiều tỏi có thể giảm nguy cơ ung thư xương, ung thư vú, ung thư đại tràng, ung thư thực quản, ung thư dạ dày. Ngoài ra, loại gia vị này còn có tác dụng hỗ trợ hệ thống miễn dịch và giảm huyết áp hiệu quả.
Lá hương thảo: có nguồn gốc từ Địa Trung Hải và được sử dụng khá nhiều trong món Ý. Đây là loại thảo mộc giàu chất chống oxy hóa, có khả năng ức chế sự hình thành và phát triển của các gốc tự do gây ung thư, bao gồm cả ung thư xương. Ngoài ra, hương thảo còn có khả năng giải độc, trị chứng đầy hơi, khó tiêu, chán ăn hay các vấn đề về tiêu hóa. Uống trà hương thảo có thể làm giảm các cơn đau dạ dày.
Bạc hà: trong điều trị ung thư xương, bạc hà có tác dụng làm dịu cơn đau, giảm tình trạng viêm loét, dị ứng hay nhiễm trùng do quá trình hóa trị, xạ trị, chữa trị các chứng ợ hơi, khó tiêu hay đau bụng, tiêu chảy hiệu quả.
Hoa cúc: trà hoa cúc giúp bệnh nhân ung thư xương xoa dịu các cơn đau, dễ ngủ, thanh nhiệt, làm giảm các vết viêm loét do hóa trị, xạ trị, đồng thời cải thiện hệ thống tiêu hóa, giảm căng cơ hay các cơn co thắt dạ dày hiệu quả.
Hy vọng những chia sẻ quí giá từ các bác sĩ chuyên khoa có thể giúp ích được nhiều cho đọc giả. Chúc các bạn luôn mạnh khỏe và thành công.
Thứ Ba, 7 tháng 8, 2018
Chữa trị teo cơ như thế nào?
Vì khối lượng cơ chính là chìa khóa quy định sức mạnh của cơ nên khi cơ bị teo, nhóm cơ đó sẽ trở nên yếu đi. Nếu chú ý, bạn sẽ thấy vùng cơ bị teo đi nhỏ hẳn lại so với bên đối diện. Một số loại teo cơ có thể hồi phục, một số khác thì sẽ gây teo cơ vĩnh viễn hoặc thậm
Chẩn đoán
Các bác sĩ chủ yếu bằng khám lâm sàng và làm các xét nghiệm cận lâm sàng để tìm nguyên nhân:
Cận lâm sàng
CT Scan.
MRI: các xét nghiệm hình ảnh học sẽ cho thấy khối lượng cơ giảm.
Xét nghiệm máu: Khi cơ phân hủy nhiều sẽ làm tăng các chất như Ure, Kali, CK, LDH.
Xét nghiệm nước tiểu: Khi cơ phân hủy khiến nước tiểu có màu đỏ sẫm, hoặc nâu. Các xét nghiệm như Myoglobin, Phân tích nước tiểu 10 thông số sẽ được chỉ định.
Điện cơ: đặc biệt nhạy với các trường hợp teo cơ do thần kinh cơ. Kết quả những trường hợp này thường là tổn thương thần kinh mạn tính, giúp nhận ra các dây thần kinh cơ đã chết.
Chẩn đoán phân biệt
- Viêm cơ, tiêu cơ vân:
Tình trạng này có thể gây teo cơ hoặc sưng vùng cơ bị viêm, tiêu hủy. Tuy nhiên, nếu không can thiệp kịp thời có thể gây ra suy thận cấp, dẫn đến suy đa cơ quan.
Đặc điểm lâm sàng:
Sưng, mỏi yếu cơ
Nước tiểu sẫm màu, màu đỏ, màu xá xị
Các biến chứng do tăng Kali máu như: Loạn nhịp tim
- Giảm khối cơ do lão hóa:
Tình trạng teo cơ yếu cơ này thường xảy ra ở người lớn tuổi. Nó hoàn toàn là một quá trình của tự nhiên. Mặc dù nó vẫn có thể gây ra yếu cơ và không hồi phục nhưng tình trạng này hoàn toàn bình thường và không cần can thiệp điều trị. Đối với người lớn tuổi mắc chứng này, các dụng cụ hỗ trợ như xe đẩy, gậy, xe lăn… sẽ giúp họ cải thiện được chất lượng cuộc sống.
Điều trị:
Tùy theo nguyên nhân teo cơ mà việc điều trị cũng khác nhau. Một số loại teo cơ có thể hồi phục, một số khác thì sẽ gây teo cơ vĩnh viễn hoặc thậm chí tiến triển nặng hơn.
Dinh dưỡng
Các thức ăn có nhiều đạm, protein, vitamin B là các nhóm được chú trọng trong điều trị teo cơ. Dinh dưỡng là bước điều trị thiết yếu bất kể nguyên nhân nào gây ra teo cơ.
Một số chế độ ăn được thiết kế đặc biệt chứa nhiều glutamin, creatine cũng đang được nghiên cứu và ngày càng chứng tỏ hiệu quả.
Tập vật lý trị liệu
Mặc dù đây cũng là điều trị cơ bản và cần thiết cho người bị teo cơ. Tuy nhiên, hiệu quả sẽ khá khác biệt, thay đổi tùy theo nguyên nhân gây ra teo cơ.
Đối với các nguyên nhân do ít vận động cơ như bất động lâu ngày, chấn thương thì Tập vật lý trị liệu sẽ giúp teo cơ hồi phục. Thậm chí, một số trường hợp có thể quay về tình trạng như trước khi bị teo cơ.
Thuốc điều trị
- Mục đích làm chậm tiến triển bệnh:
- Mục đích hỗ trợ, điều trị triệu chứng:
Một số bệnh như loạn dưỡng cơ Duchenne, Becker do đột biến gen gây ra. Do đó, người bệnh sẽ được ghép nguyên bào cơ hoặc tế bào gốc để tạo ra các tế bào cơ mới không bị dị tật.
Liệu pháp gen
Tương tự như liệu pháp tế bào, mục đích là tác động vào nguồn gốc bệnh. Trong liệu pháp này, các chuyên gia sẽ cũng cấp các gen mã hóa lành không bệnh vào nhóm cơ, cơ thể của người bệnh để sữa chữa các đột biến lỗi. Mặc dù khá triển vọng nhưng phương pháp này cần được nghiên cứu nhiều hơn trước khi đưa vào điều trị rộng rãi.
Hy vọng những chia sẽ trên của bác sĩ sẽ giúp bạn có những kiến thức bổ ích. Chúc bạn luôn vui vẻ và mạnh khỏe trong cuộc sống.
Chủ Nhật, 5 tháng 8, 2018
Giãn dây chằng bả vai là gì?
Biểu hiện của bệnh này là những cơn đau, nhức mỏi vùng bả vai. Có thể lan xuống cánh tay có lúc cả vùng lưng. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của người bệnh. Đặc biệt những cơn đau nhức càng tăng lên nếu chúng ta vận động
Trước hết chúng ta cần hiểu dây chẳng là gì ? Đó là một giải mô dai nối hai xương của một khóp ở phía khớp bị căng ra hơn cả. Tuy vậy tính dẻo dai này là vô hạn nếu chúng ta làm cho khớp quá căng thì có thể dẫn tới tình trạng dây chằng bị giãn.
Đó là điều tất yếu xảy ra khi chúng ta làm việc quá sức, sai tư thế hoặc có thể do vấn đề tuổi tác. Dây chằng là một bộ phận rất dễ bị tổn thương đôi khi chỉ bởi hành động vươn vai quá sức hoặc đột ngột có thể dẫn đến tình trạng này.
Nguyên nhân gây giãn dây chằng bả vai?
Sự vận động và tư thế sau: xách vác những vật nặng trong thời gian dài, vận động quá sức vùng khớp vai. Lười vận động hoặc vận động sai tư thế cũng là nguyên nhân hình thành bệnh.
Những tác động từ bên ngoài cũng có thể là bị giãn
Cơ thể bị lão hóa làm dây chằng bị giãn sau một thời gian dài co giãn điều độ. Đó là giai đoạn lão hóa chung của các bộ phận trong cơ thể.
Nếu không điều trị sớm sẽ dẫn đến trường hợp cọ xát xương khớp gây viêm. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình vận động lâu
Giãn dây chằng bả vai chữa như thế nào ?
Khi có hiện tượng giãn dây chằng bả vai chúng ta cần đến bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị. Thông thường khi đau vùng bả vai bác sĩ sẽ cho tiến hành phương pháp chụp Xquang. Nếu không có thương tổn về xương khớp sẽ kết luận là bị giãn dây chằng. Để giảm đau và điều trị hiệu quả chúng ta có thể áp dụng các cách điều trị sau.
Chườm nóng/lạnh
Nếu chúng ta dùng phương pháp chườm nóng hoặc chườm lạnh có thể làm co mạch tại chỗ. Từ đó giảm triệu chứng đau ở vùng bả vai. Thực hiện phương pháp này trong vòng 30 phút bạn sẽ thấy các cơ của vùng bả vai giãn ra. Nhờ vậy mà hiện tượng đau ở bả vai có thể giảm xuống.
Xoa bóp vật lý trị liệu
Theo nhiều người hướng dẫn thì xoa bóp có thể làm giảm tình trạng co cứng các cơ xung quanh khớp. Làm các cơ vận động linh hoạt hơn. Đồng thời kích thích lưu thông máu giảm được các cơn đau nhức. Cách làm này không những giảm được những cơn đau nhức mà có thể làm giảm khả năng tái phát
Tập luyện đơn giản
Những bài tập nhẹ nhàng giúp cho xương cốt được linh hoạt hơn. Đồng thời tốt cho sức khỏe, tinh thần và thể lực. Từ đó cải thiện được giãn dây chằng ở bả vai.
Chế độ nghỉ ngơi ăn uống hợp lý
Nhờ có chế độ ăn uống hợp lý mà chúng ta có thể có sức đề kháng tốt hơn. Tránh được tình trạng mệt mỏi do các cơn đau hành hạ. Đồng thời nghỉ ngơi giúp giảm những cơn đau nhức ở vùng vai hiệu quả. Bạn nên nằm thư giãn và thả lỏng sẽ giúp giảm những cơn đau hiệu quả.
Hy vọng những chia sẽ của bác sĩ giúp ích cho cuộc sống của bạn. Chúc bạn luôn vui vẻ và mạnh khỏe.
Thứ Năm, 2 tháng 8, 2018
Hội chứng Fibromyalgia là gì?
Fibromyalgia (đau xơ cơ) là tình trạng đau mạn tính trong cơ, dây chằng, gân và các tổ chức phần mềm của cơ thể, tuy nhiên bệnh nhân không có các tổn thương thực thể tại cơ xương khớp.
Bệnh gặp đa số ở phụ nữ, đặc biệt lứa tuổi từ 35 – 55. Rất ít gặp ở nam giới, trẻ em và người lớn tuổi. Bệnh xuất hiện đơn thuần hoặc đi kèm với các bệnh lý khác. Tỉ lệ mắc bệnh khoảng 1-3% dân số
Triệu chứng nổi bật nhất là đau và nhạy cảm với các kích thích gây đau dù nơi xuất hiện đau không có dấu hiệu viêm hay nhiễm trùng. Đau tại gân, cơ hoặc phần mềm quanh khớp, có thể đối xứng hai bên.
Các vị trí thường gặp là cổ, mông, vai, lưng trên và ngực… Cảm giác đau sâu trong cơ, đau co thắt, đau như cắt hoặc đau rát bỏng. Khi kích thích vào các điểm nhạy cảm (điểm đau –tender point ) có thể làm lan tỏa cơn đau.
Đau xơ cơ thường đi kèm với cảm giác mệt mỏi, mất ngủ hoặc trầm cảm. 90% trường hợp có rối loạn giấc ngủ, đặc biệt là giấc ngủ sâu, 50% bệnh nhân có biểu hiện rối loạn tâm lý; kém tập trung, hay quên, dễ bị kích thích, lo lắng và buồn rầu… nên dễ chẩn đoán nhầm bệnh đau sợi cơ với bệnh trầm cảm.
Các triệu chứng khác bao gồm đau đầu mạn tính, dị cảm, tê cứng một vùng của cơ thể, hội chứng đại tràng kích thích, hội chứng trào ngược dạ dày, kích thích bàng quang…
Các triệu chứng khác: hội chứng tiền mãn kinh, đau ngực, nhậy cảm quá mức với ánh sáng, tiếng ồn, các thuốc điều trị.
Các yếu tố thuận lợi gây khởi phát và tiến triển như thay đổi thời tiết, tình trạng nhiễm khuẩn, thay đổi hocmon (mãn kinh), stress, trầm cảm…
Nguyên nhân gây bệnh chưa được biết rõ. Tuy nhiên các nghiên cứu cho thấy có sự gia tăng chất P và suy giảm hàm lượng Serotonin trong máu bệnh nhân, cùng với nó là những bất thường về nhận cảm đau do giảm ngưỡng đau hoặc tăng mẫn cảm với các kích thích ngoại vi hoặc các thay đổi chức năng hệ thần kinh trung ương
Có một số giả thuyết đưa ra như sau:
Yếu tố di truyền: vai trò của gen trong quyết định quá trình nhận cảm và xử lý các thông tin về đau, tuy nhiên cho đến nay những gen này chưa được xác định.
Các rối loạn giấc ngủ, thay đổi nội tiết tố, rối loạn chuyển hóa, chấn thương, bệnh lý mạn tính, các rối loạn tâm lý, stress… và sự mất cân bằng sinh có ảnh hưởng đến quá trình nhận cảm đau của bệnh nhân và hầu hết các nhà nghiên cứu tin rằng bệnh lý đau xơ cơ xảy ra là do kết hợp từ nhiều nguyên nhân và yếu tố nguy cơ nói trên.
Hy vọng những chia sẽ của bác sĩ có thể làm bạn yên tâm hơn cũng như có kiến thức khám chữa bệnh tốt nhất. Chúc bạn luôn mạnh khỏe.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)








