Chủ Nhật, 5 tháng 8, 2018

Giãn dây chằng bả vai là gì?

Biểu hiện của bệnh này là những cơn đau, nhức mỏi vùng bả vai. Có thể lan xuống cánh tay có lúc cả vùng lưng. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của người bệnh. Đặc biệt những cơn đau nhức càng tăng lên nếu chúng ta vận động


Trước hết chúng ta cần hiểu dây chẳng là gì ? Đó là một giải mô dai nối hai xương của một khóp ở phía khớp bị căng ra hơn cả. Tuy vậy tính dẻo dai này là vô hạn nếu chúng ta làm cho khớp quá căng thì có thể dẫn tới tình trạng dây chằng bị giãn.

Đó là điều tất yếu xảy ra khi chúng ta làm việc quá sức, sai tư thế hoặc có thể do vấn đề tuổi tác. Dây chằng là một bộ phận rất dễ bị tổn thương đôi khi chỉ bởi hành động vươn vai quá sức hoặc đột ngột có thể dẫn đến tình trạng này.

Nguyên nhân gây giãn dây chằng bả vai?


Sự vận động và tư thế sau: xách vác những vật nặng trong thời gian dài, vận động quá sức vùng khớp vai. Lười vận động hoặc vận động sai tư thế cũng là nguyên nhân hình thành bệnh.
Những tác động từ bên ngoài cũng có thể là bị giãn

Cơ thể bị lão hóa làm dây chằng bị giãn sau một thời gian dài co giãn điều độ. Đó là giai đoạn lão hóa chung của các bộ phận trong cơ thể.

Nếu không điều trị sớm sẽ dẫn đến trường hợp cọ xát xương khớp gây viêm. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình vận động lâu

Giãn dây chằng bả vai chữa như thế nào ?


Khi có hiện tượng giãn dây chằng bả vai chúng ta cần đến bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị. Thông thường khi đau vùng bả vai bác sĩ sẽ cho tiến hành phương pháp chụp Xquang. Nếu không có thương tổn về xương khớp sẽ kết luận là bị giãn dây chằng. Để giảm đau và điều trị hiệu quả chúng ta có thể áp dụng các cách điều trị sau.

Chườm nóng/lạnh

Nếu chúng ta dùng phương pháp chườm nóng hoặc chườm lạnh có thể làm co mạch tại chỗ. Từ đó giảm triệu chứng đau ở vùng bả vai. Thực hiện phương pháp này trong vòng 30 phút bạn sẽ thấy các cơ của vùng bả vai giãn ra. Nhờ vậy mà hiện tượng đau ở bả vai có thể giảm xuống.

Xoa bóp vật lý trị liệu

Theo nhiều người hướng dẫn thì xoa bóp có thể làm giảm tình trạng co cứng các cơ xung quanh khớp. Làm các cơ vận động linh hoạt hơn. Đồng thời kích thích lưu thông máu giảm được các cơn đau nhức. Cách làm này không những giảm được những cơn đau nhức mà có thể làm giảm khả năng tái phát



Tập luyện đơn giản

Những bài tập nhẹ nhàng giúp cho xương cốt được linh hoạt hơn. Đồng thời tốt cho sức khỏe, tinh thần và thể lực. Từ đó cải thiện được giãn dây chằng ở bả vai.

Chế độ nghỉ ngơi ăn uống hợp lý

Nhờ có chế độ ăn uống hợp lý mà chúng ta có thể có sức đề kháng tốt hơn. Tránh được tình trạng mệt mỏi do các cơn đau hành hạ. Đồng thời nghỉ ngơi giúp giảm những cơn đau nhức ở vùng vai hiệu quả. Bạn nên nằm thư giãn và thả lỏng sẽ giúp giảm những cơn đau hiệu quả.

Hy vọng những chia sẽ của bác sĩ giúp ích cho cuộc sống của bạn. Chúc bạn luôn vui vẻ và mạnh khỏe.

Thứ Năm, 2 tháng 8, 2018

Hội chứng Fibromyalgia là gì?

Fibromyalgia (đau xơ cơ) là tình trạng đau mạn tính trong cơ, dây chằng, gân và các tổ chức phần mềm của cơ thể, tuy nhiên bệnh nhân không có các tổn thương thực thể tại cơ xương khớp.


Bệnh gặp đa số ở phụ nữ, đặc biệt lứa tuổi từ 35 – 55. Rất ít gặp ở nam giới, trẻ em và người lớn tuổi. Bệnh xuất hiện đơn thuần hoặc đi kèm với các bệnh lý khác. Tỉ lệ mắc bệnh khoảng 1-3% dân số

Triệu chứng nổi bật nhất là đau và nhạy cảm với các kích thích gây đau dù nơi xuất hiện đau không có dấu hiệu viêm hay nhiễm trùng. Đau tại gân, cơ hoặc phần mềm quanh khớp, có thể đối xứng hai bên.

Các vị trí thường gặp là cổ, mông, vai, lưng trên và ngực… Cảm giác đau sâu trong cơ, đau co thắt, đau như cắt hoặc đau rát bỏng. Khi kích thích vào các điểm nhạy cảm (điểm đau –tender point ) có thể làm lan tỏa cơn đau.

Đau xơ cơ thường đi kèm với cảm giác mệt mỏi, mất ngủ hoặc trầm cảm. 90% trường hợp có rối loạn giấc ngủ, đặc biệt là giấc ngủ sâu, 50% bệnh nhân có biểu hiện rối loạn tâm lý; kém tập trung, hay quên, dễ bị kích thích, lo lắng và buồn rầu… nên dễ chẩn đoán nhầm bệnh đau sợi cơ với bệnh trầm cảm.



Các triệu chứng khác bao gồm đau đầu mạn tính, dị cảm, tê cứng một vùng của cơ thể, hội chứng đại tràng kích thích, hội chứng trào ngược dạ dày, kích thích bàng quang…

Các triệu chứng khác: hội chứng tiền mãn kinh, đau ngực, nhậy cảm quá mức với ánh sáng, tiếng ồn, các thuốc điều trị.

Các yếu tố thuận lợi gây khởi phát và tiến triển như thay đổi thời tiết, tình trạng nhiễm khuẩn, thay đổi hocmon (mãn kinh), stress, trầm cảm…

Nguyên nhân gây bệnh chưa được biết rõ. Tuy nhiên các nghiên cứu cho thấy có sự gia tăng chất P và suy giảm hàm lượng Serotonin trong máu bệnh nhân, cùng với nó là những bất thường về nhận cảm đau do giảm ngưỡng đau hoặc tăng mẫn cảm với các kích thích ngoại vi hoặc các thay đổi chức năng hệ thần kinh trung ương

Có một số giả thuyết đưa ra như sau:


Yếu tố di truyền: vai trò của gen trong quyết định quá trình nhận cảm và xử lý các thông tin về đau, tuy nhiên cho đến nay những gen này chưa được xác định.

Các rối loạn giấc ngủ, thay đổi nội tiết tố, rối loạn chuyển hóa, chấn thương, bệnh lý mạn tính, các rối loạn tâm lý, stress… và sự mất cân bằng sinh có ảnh hưởng đến quá trình nhận cảm đau của bệnh nhân và hầu hết các nhà nghiên cứu tin rằng bệnh lý đau xơ cơ xảy ra là do kết hợp từ nhiều nguyên nhân và yếu tố nguy cơ nói trên.

Hy vọng những chia sẽ của bác sĩ có thể làm bạn yên tâm hơn cũng như có kiến thức khám chữa bệnh tốt nhất. Chúc bạn luôn mạnh khỏe.

Thứ Sáu, 27 tháng 7, 2018

Phòng ngừa ung thư tủy xương như thế nào?

Để phòng ngừa ung thư tủy xương, bạn cần phải cảnh giác với nguy cơ mắc bệnh. Nếu trong gia đình bạn có người mắc ung thư tủy xương thì bạn có thể đối diện với nguy cơ mắc bệnh này cao gấp 2 – 3 lần so với người bình thường. 


Việc tăng cường vận động thể lực, tập thể dục thường xuyên không chỉ tốt cho sức khỏe, giữ được vóc dáng thon gọn, thân hình cân đối, làn da sáng mịn mà còn giúp bạn ngăn ngừa nhiều căn bệnh nguy hiểm. Tập thể dục đều đặn có thể giúp chúng ta giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, tiểu đường, huyết áp, tăng cường chức năng gan, hỗ trợ hệ tiêu hóa, thậm chí là phòng ngừa nhiều bệnh ung thư hiệu quả, kể cả ung thư tủy xương.

Bạn không cần phải theo đuổi những bài tập khó khăn mà chỉ cần thực hiện theo những tư thế yoga hoặc các bài tập với cường độ và mức độ nhẹ để cải thiện chức năng miễn dịch của cơ thể, ngăn ngừa sự phát triển của bệnh ung thư tủy xương.



Ngoài ra, tập luyện thân thể thường xuyên còn giúp bạn giữ cho xương và cơ luôn chắc khỏe, làm chậm quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể, ngăn ngừa loãng xương,…

Không hút thuốc lá: Thuốc lá vào nhóm nguyên nhân chắc chắn gây bệnh ung thư trong bảng phân loại những yếu tố sinh bệnh ung thư. Thực tế là, những chất độc trong thuốc lá không chỉ gây bệnh ung thư phổi mà còn là nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thư khác như ung thư vòm họng, ung thư miệng, gan, và cả ung thư tủy xương.

Để ngăn ngừa mối nguy này thì tốt nhất là bạn nên tránh xa thuốc lá, bao gồm cả thuốc lá điếu, thuốc lá nhai hoặc tẩu thuốc, xì gà,…

Có chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh


Để phòng bệnh hoặc tầm soát ung thư sớm, bạn nên đi khám sức khỏe định kỳ mỗi 6 tháng một lần để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường cảnh báo ung thư tủy xương.

Tăng cường những dưỡng chất có lợi: tương tự như các bệnh ung thư khác, bệnh ung thư tủy xương không thể phòng ngừa hoàn toàn bằng bất kỳ thực đơn nào nhưng nếu bạn duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh thì nó có thể giúp bạn giảm đáng kể nguy cơ phải đối mặt với căn bệnh này.

Theo đó, các chuyên gia dinh dưỡng đều khuyên bạn nên giảm lượng chất béo mà mình tiêu thụ mỗi ngày, tăng thêm trái cây và rau quả trong bữa ăn hằng ngày để bảo vệ sức khỏe và ngăn ngừa bệnh ung thư tủy xương.



Khám sức khỏe định kỳ: đây là việc làm có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc phát hiện ra những dấu hiệu tiền ung thư. Từ đó, bạn có thể được giới thiệu những giải pháp điều trị bệnh kịp thời, tránh nguy cơ những tế bào gây bệnh di căn đến những bộ phận khác của cơ thể và đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân.

Sử dụng các loại thảo dược: với bệnh nhân ung thư tủy xương thì những loại thảo dược như nhân sâm, trà xanh, bột nghệ,… có tác dụng phòng bệnh hiệu quả. Tuy nhiên, bạn tuyệt đối không tự ý sử dụng chúng mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ để tránh nguy cơ xảy ra những biến chứng đáng tiếc trong quá trình điều trị bệnh.

Hy vọng những chia sẻ quí giá từ các bác sĩ chuyên khoa có thể giúp ích được nhiều cho đọc giả. Chúc các bạn luôn mạnh khỏe và thành công.

Thứ Năm, 26 tháng 7, 2018

Ăn gì sau khi mổ thoát vị đĩa đệm?

ĐA SỐ BỆNH NHÂN ĐỀU BỊ MẤT SỨC RẤT NHIỀU TRONG QUÁ TRÌNH PHẪU THUẬT MỔ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM. DO ĐÓ, VIỆC CUNG CẤP ĐẦY ĐỦ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CHO CƠ THỂ CỦA NGƯỜI BỆNH LÀ RẤT CẦN THIẾT. 


Với những người mắc bệnh thoát vị đĩa đệm thường gặp phải tình trạng nhân đĩa đệm bị trồi ra ngoài, gây đau nhức, ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống và sức khỏe của bệnh nhân. Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành phẫu thuật mổ thoát vị đĩa đệm đối với những bệnh nhân mắc bệnh nặng.

Nên ăn gì sau khi mổ thoát vị đĩa đệm?


Việc cân nhắc, lựa chọn những loại thực phẩm tốt cho cơ thể của người bệnh, không những giúp bệnh nhân nhanh chóng khỏi bệnh mà nó còn tạo điều kiện để tăng cường sức khỏe, phòng tránh bệnh tái phát trở lại. Chính vì vậy, các loại thức ăn cung cấp cho người bệnh phải đầy đủ các chất dinh dưỡng và được lựa chọn hợp lý. Dưới đây là những loại thực phẩm cho người sau mổ thoát vị đĩa đệm nên ăn.

1 – Nhóm thực phẩm giàu canxi

Những loại thực phẩm giàu canxi sẽ là nguồn dinh dưỡng cần thiết, giúp bổ sung lượng canxi cần thiết cho cơ thể để xương chắc khỏe hơn. Các loại thực phẩm như tôm, cua, sữa, cá, ốc, hải sản,… là những nguyên liệu được dùng để chế biến các món ăn tốt cho những người mổ thoát vị đĩa đệm.

2 – Nhóm thực phẩm giàu vitamin C, E

Các loại vitamin luôn tốt cho sức khỏe của người bệnh. Đặc biệt, vitamin C và E giúp phòng ngừa bệnh thoát vị đĩa đệm và khắc phục được những tổn thương do đĩa đệm bị thoát vị gây ra, làm giảm quá trình lão hóa xương khớp. Những loại thực phẩm cung cấp nhiều vitamin cho cơ thể như các loại hoa quả (cam, xoài, nho), rau xanh, các loại ngũ cốc,…



3 – Nhóm thực phẩm giàu omega-3

Omega 3 thường được biết đến với công dụng tốt cho tim mạch, huyết áp, giúp sáng mát. Bên cạnh đó, omega 3 còn có tác dụng kháng viêm, giảm đau nhức xương khớp.

Omega-3 sẽ biến đổi thành chất prostaglandin có khả năng chống lại các phản ứng gây viêm, giảm tình trạng đau nhức. Nhóm thực phẩm này sẽ có nhiều trong cá hồi, cá ngừ, cá thu, hạnh nhân, quả óc chó, đậu nành,…

4 – Nhóm thực phẩm bổ sung vitamin D

Vitamin D có tác dụng rất tốt cho xương khớp. Nhóm thực phẩm này có tác dụng tăng cường hấp thu và chuyển hóa lượng canxi cần thiết để giúp xương chắc khỏe. Đồng thời, vitamin D còn giúp bảo vệ khung xương và tăng cường cơ bắp rất tốt. Các loại thực phẩm giúp bổ sung vitamin D như phomat, dầu gan có, trứng, tôm,… giàu vitamin D.


Hy vọng những chia sẻ quí giá từ các bác sĩ chuyên khoa có thể giúp ích được nhiều cho đọc giả. Chúc các bạn luôn mạnh khỏe và thành công.

Thứ Tư, 25 tháng 7, 2018

Viêm lao xương khớp chữa ra sao?

Viêm lao xương khớp, hay thấy nhất là ở trẻ em, là hậu quả của sự phân tán trực khuẩn lao theo đường máu, từ những ổ nhiễm lao ở phổi hoặc hạch bạch huyết. Theo nguyên tắc, thì trực khuẩn lao khởi đầu xâm nhập vào những đầu xương, và chỉ khi nào không được điều trị sớm, thì các tổn thương mới lan tràn thứ phát tới khớp ở bên cạnh. 


Tuy nhiên, trong một số trường hợp người ta đã thấy có những tổn thương ở màng hoạt dịch mà không có tổn thương viêm xương. Khá thường hay gặp là bệnh nhân bị một chấn thương lúc trước, và chấn thương này có vai trò trong khu trú của lao khớp.

Triệu chứng


Lao khớp (viêm khớp do lao) thường xuất hiện ở khớp gối (gọi là u khớp gối màu trắng), ở cột sống (còn gọi là bệnh Pott), hoặc ở khớp hông (xem: viêm khớp hông).

Lao khớp khởi phát âm ỉ, không có biểu hiện triệu chứng toàn thân, chỉ thấy khớp bị sưng to và dấu hiệu viêm tại chỗ vừa phải.

Thường thì các động tác của khớp bị hạn chế, một phần do co cứng cơ, và phần khác do tổn thương ở những diện khớp.

Các cơ ở quanh khớp bị teo nhanh chóng và sưng hạch bạch huyết đi kèm.

Nếu không được điều trị sớm, thì viêm khớp sẽ có diến biến theo chu kỳ, với những giai đoạn phá huỷ xương khớp và những giai đoạn tái calci hoá dẫn tới cứng khớp và tới biến dạng khớp (ví dụ: bướu gù trong trường hợp viêm đốt sống do lao)

Xét nghiệm cận lâm sàng: chẩn đoán được xác định nhờ phát hiện thấy trực khuẩn lao trong dịch khớp hoặc khi xét nghiệm mô học bệnh phẩm sinh thiết màng hoạt dịch hoặc hạch bạch huyết.



Xét nghiệm X quang: những hình ảnh biến đổi ở khớp không điển hình và chỉ thấy được sau khi bắt đầu viêm khớp một thồi gian dài.

Có thể thấy những dấu hiệu sau: bao khớp giãn căng, hình ảnh loãng xương, lớp xương vỏ (lớp xương cứng bao bọc bên ngoài xương xốp ở các đầu xương) mỏng đi, khe khớp hẹp lại và cuối cùng mất hẳn, sụn khớp bị trợt (hoặc bị mòn), đôi khi có các hốc rỗng.

Điều trị


Các biện pháp chung: bất động bằng bột thạch cao, trừ những trường hợp được điều trị rất sớm mối có thể hy vọng bảo tồn được động tác của khớp. Trong những trường hợp này, kéo khớp liên tục.

Phẫu thuật: gây cứng khớp trong trường hợp có những tổn thương xương quan trọng.

Hy vọng bài viết có thể cung cấp thêm cho bạn đọc những thông tin bổ ích, chúc bạn có thêm sức khỏe và nhiểu niềm vui trong cuộc sống.

Thứ Hai, 23 tháng 7, 2018

Viêm quanh khớp vai đơn thuần là thế nào?

Viêm quanh khớp vai đơn thuần hay còn gọi là viêm quanh khớp vai thông thường là một bệnh lý được đặc trưng với những cơn đau khớp vai, kèm theo đó là các hạn chế vận động khớp vai điều này khiến cho người bệnh gặp rất nhiều khó khăn. 

Nguyên nhân gây nên bệnh viêm quanh khớp vai có nhiều nhưng các nguyên nhân như thoái hóa gân, viêm nhiễm các phần mềm quanh vai là chính.

Viêm quanh khớp vai thông thường là một thể hay gặp nhất trong bệnh viêm quanh khớp vai và chiếm tới khoảng 90% số bệnh nhân. Vậy nên, người bệnh nên có các phương pháp thích hợp để điều trị căn bệnh này khi mắc phải.

Đến đây, câu trả lời cho câu hỏi viêm quanh khớp vai là gì đã được trả lời, mỗi người đã có một cái nhìn sơ khai nhất về căn bệnh này cũng như trang bị được một kiến thức cơ bản nhất.

Nguyên nhân


Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên bệnh viêm quanh khớp vai, sau đây là một số nguyên nhân chính:

Thoái hóa gân, viêm gân chóp xoay: Hai căn bệnh này có thể không gây lắng động calci nhưng có thể gây đứt gân, rách gân chóp xoay. Việc đứt và rách gân gây nên những biến chứng vô cùng nguy hiểm cho khu vực quanh khớp vai.

Viêm bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai: Gây nhiễm trùng , tác động trực tiếp tới các mô mềm, gân, cơ chằng, hạn chế vận động, gây nhức nhối.

Viêm bao bao hoạt dịch và viêm gân dài cơ nhị đầu cánh tay: Hiện tượng viêm dẫn tới đau nhức, hạn chế vận đông của khớp cánh tay, không chỉ vậy, nó còn khiến cho khu vực bị viêm tấy đỏ, sưng đau.


Triệu chứng


Bệnh viêm quanh khớp vai có một số triệu chứng cơ bản và thường gặp ở mọi đối tượng bệnh; thông thường có hai triệu chứng hay gặp là triệu chứng cơ năng và triệu chứng thực thể.

Triệu chứng cơ năng: Các hiện tượng như đau mỏm cùng vai, đau xung quanh khớp vai, vùng cơ delta, các vận động bị hạn chế vì đau, những cơn đau đến theo từng đợt và sẽ kết thúc khi được nghỉ ngơi thư giãn.

Triệu chứng thực thể: Khi người bị đau quanh khớp vai đơn thuần đi khám sẽ có những điểm đau nhói khi ấn vào khu vực dưới mỏm cùng vai, chỗ tổn thương của gân. Các vận động dạng gấp, duỗi hay dang tay nên hạn chế vận động tránh gây nên những đau đớn cho người bệnh.

Bệnh nhân viêm quanh khớp vai đơn thuần khi đi khám sẽ không tìm thấy bất cứ một tổn thương nào của vai, nói cách khác các hoạt động của vai hoàn toàn bình thường. Tất cả mọi triệu chứng đau là do các tổn thương của dây chằng, viêm gân, cơ…

Bệnh nhân viêm quanh khớp vai đơn thuần nếu không được điều trị dứt điểm sẽ tiếp tục tái bệnh sau một thời gian bệnh ngừng và sẽ dai dẳng gây đau đớn cho người bệnh.

Giống như các bệnh xương khớp, bệnh viêm quanh khớp vai đơn thuần có hai phương pháp điều trị chính đó là: sử dụng phương pháp Tây y và sử dụng phương pháp Đông y.



Sử dụng phương pháp Tây y chữa trị đau vai gáy thường là sử dụng các loại thuốc giảm đau, các thuốc chống viêm, chống co thắt… Các thuốc này nhanh chóng mang lại hiệu quả cho người bệnh nhưng khi không có sự hướng dẫn của bác sỹ thì không nên tự ý sử dụng hoặc lạm dụng thuốc. Nếu lạm dụng thuốc Tây y trong quá trình điều trị bệnh viêm quanh khớp vai người bệnh sẽ gặp phải các tác dụng phụ không đáng có.

Ngoài ra, người bệnh có thể sử dụng phương pháp vật lý trị liệu như chườm lạnh, sử dụng tia hồng ngoại, kích thích điện, xoa bóp, kéo dãn… Để có kết quả nhanh chóng, người bệnh nên sử dụng thuốc kết hợp với vật lý trị liệu.

Bệnh nặng người bệnh phải tiến hành phẫu thuật, phẫu thuật có thể là sử dụng mổ laze hoặc mổ phanh, tuy nhiên phương pháp mổ laze vừa nhanh chóng phục hồi lại có thể giảm đau đớn cho người bệnh.

Hy vọng những kinh nghiệm bác sĩ chia sẻ có thể giúp ích cho bạn đọc. Chúc bạn có một sức khỏe dồi dào.

Thứ Sáu, 20 tháng 7, 2018

Đau thắt lưng nguyên nhân là gì?

Đau lưng cấp tính thường xảy ra đột ngột, có thể sau một chấn thương do hoạt động thể thao hoặc sau khi nâng vật nặng. Nếu cơn đau kéo dài hơn 3 tháng gọi là đau mạn tính. Khi tình trạng của bạn không được cải thiện trong vòng 3 ngày bạn cần đến gặp chuyên gia về xương khớp để được khám và điều trị kịp thời.


Đau thắt lưng là một bệnh rất phổ biến, hiện chưa có phương pháp điều trị hiệu quả. Thắt lưng bị đau thường ở vị trí thấp phía sau lưng, cơn đau có thể đến dồn dập, đau có cảm giác như bị dao đâm nhưng cũng có khi âm ỉ trong một thời gian dài. Cơn đau thường gây ra những hậu quả nặng nề, làm người bệnh không thể đứng thẳng, thậm chí di chuyển cũng rất khó khăn.

Những loại đau lưng do nâng vật nặng hoặc tập thể dục quá sức thường do sự căng cơ gây ra. Tuy nhiên có nguyên nhân đau lưng do liên quan đến thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng gây đau lan từ lưng xuống tới chân, thường gọi là đau thần kinh tọa.

Có rất nhiều dấu hiệu cảnh báo về một cơn đau lưng sắp xảy ra như tiểu tiện không kiểm soát, chân bỗng nhiên yếu đi, sốt, đau khi ho hoặc đi tiểu....

Nguyên nhân gây đau lưng có rất nhiều, dưới đây là một trong những lý do dẫn đến đau thắt lưng:


Do tính chất công việc

Nếu công việc của bạn phải vận động nhiều, đặc biệt phải làm những việc như nâng, kéo hoặc có những động tác khiến cột sống của bạn bị xoắn, điều này làm tăng nguy cơ bạn sẽ bị đau lưng. Nhiều người cho rằng nếu ít vận động nhiều, sẽ không bị đau lưng, điều này hoàn toàn sai lầm.

Những người làm công việc bàn giấy cũng có nguy cơ bị đau lưng. Nếu bạn ngồi không thoải mái, không đúng tư thế hoặc có xu hướng ngồi làm cột sống bị cong, đau lưng rất dễ “hỏi thăm”.

Túi xách là nguyên nhân gây đau lưng

Việc đeo cặp, túi xách hay balô rất phổ biến và bình thường đối với mọi người. Tuy nhiên nếu những chiếc cặp, túi xách đó quá nặng và thường xuyên phải mang vác theo người sẽ ảnh hưởng tới hệ xương của bạn. Nó sẽ gây áp lực lên cột sống, gây đau lưng, đau cổ, vai, gáy, nặng sẽ làm lệch cột sống.

Một trong những tư thế mà các chuyên gia xương khớp, chấn thương chỉnh hình thường khuyên các bệnh nhân của mình rằng nên giữ thẳng cột sống, san đều vật nặng vào 2 bên vai. Trong trường hợp phải mang vác, nên đeo cân bằng hoặc sử dụng những loại túi kéo như vali có bánh xe.

Béo phì là một trong những nguyên nhân gây các bệnh về xương khớp. Khi trọng lượng cơ thể vượt quá khả năng chịu đựng của hệ xương khớp, sẽ làm xương khớp phải chịu áp lực lớn, ảnh hưởng đến khung xương của cơ thể, thậm chí trở nên lệch lạc.



Những thực phẩm gây tích mỡ còn làm giảm khả năng hấp thu canxi và phospho của cơ thể, làm xương yếu đi. Béo phì còn làm con người trở nên lười biếng, ít vận động, hệ xương khớp không được củng cố, ngày càng suy giảm chất lượng.

Tập thể dục quá sức

Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn tới đau lưng. Khi tập các môn thể thao, kể cả môn đánh golf, tưởng như chỉ cần sự tập trung và ít sử dụng cơ bắp, sự căng cơ vẫn có thể xảy ra. Đó là do cơ bắp bị căng quá mức dẫn tới chứng đau lưng. Nguyên nhân phổ biến nhất gây đau lưng do tập thể thao hoặc lao động là do phân bố thời gian không hợp lý.



Do quá bận rộn với công việc, nhiều người thường chỉ dành cuối tuần tập thể dục với cường độ cao, thời gian dài tới 3-4 tiếng. Cách tập này rất phản khoa học và không hiệu quả. Nó làm cơ thể dễ bị tổn thương đặc biệt là hệ xương khớp, dễ gây đau lưng. Tốt nhất nên tập thể dục đều đặn, hàng ngày, tránh tập quá sức, dồn vào một thời điểm, trước khi tập thể thao nên tập những động tác khởi động phù hợp để tránh chấn thương.

Sai tư thế

Các chuyên gia xương khớp cho biết, một tư thế đúng làm giảm nguy cơ bị đau xương khớp. Đó là đứng thẳng, khi nâng vật nặng cần dùng lực của cánh tay, không cúi nâng vật nặng, san đều trọng lượng sang 2 bên vai hoặc tay, không tập trung nâng vật nặng bằng 1 tay. Khi đứng không chỉ cần giữ lưng thẳng mà cần giữ trọng lượng cân bằng trên cả hai chân. Ngồi cần thẳng lưng, tốt nhất nên dựa nhẹ vào ghế.

Đau lưng do thoát vị đĩa đệm

Giữa các khoang đốt sống là đĩa đệm, có tác dụng làm cột sống của cơ thể chuyển động nhịp nhàng. Khi đĩa đẹm này bị dịch chuyển ra khỏi vị trí bên trong đốt sống gọi là bị thoát vị đĩa đệm. Thoát bị đĩa đệm có thể xảy ra do đĩa đệm bị thoái hóa ( tuổi cao), do chấn thương....

Thoát vị đĩa đệm có thể xảy ra ở bất cứ phần nào của cột sống, nhưng thường gặp nhất là thoát vị ở phần lưng và gây ra các cơn đau lưng hay đau thắt lưng.

Hy vọng những kinh nghiệm bác sĩ chia sẻ có thể giúp ích cho bạn đọc. Chúc bạn có một sức khỏe dồi dào.